Home
Thứ hai, 23-10-2017   
     
Đồ gốm Chămpa 10 thế kỷ đầu Công nguyên từ tiếp cận khảo cổ học xã hội và khảo cổ học kỹ thuật

 

1. Tên Đề tài:
Tiếng Việt Đồ gốm Chămpa 10 thế kỷ đầu CN từ tiếp cận khảo cổ học xã hội và khảo cổ học kỹ thuật
Tiếng Anh: Research on Champa pottery in ten centuries AD using the socio- archaeological and techno- archaeological approach.
_______________________________________________________________
2. Thời gian thực hiện:    24 tháng
Từ tháng 3 năm 2009 đến tháng 3 năm 2011    (bắt đầu từ tháng 3/2009)
____________________________________________________________________
3. Đề tài thuộc lĩnh vực: Khảo cổ học, bảo tàng học và lịch sử
____________________________________________________________________
4. Đề tài có trùng với một đề tài đã hoặc đang tiến hành?(nếu có, nêu lý do)
____________________________Không_______________________________________
5. Chủ trì đề tài
-         Họ và tên: LÂM THỊ MỸ DUNG               Nữ     
-         Năm sinh: 1959
-         Chuyên môn đào tạo: Khảo cổ học
-         Học hàm, học vị: Tiến sĩ/ 1987.        PGS/2006
-         Chức vụ công tác hiện nay: Giám đốc Bảo tàng Nhân học, chủ nhiệm Bộ môn Khảo cổ học.
-         Địa chỉ công tác: Bảo tàng Nhân học. Tầng 3,4 nhà D, Trường ĐHKHXH & NV. 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
-         Địa chỉ liên hệ: Bảo tàng Nhân học. Tầng 3,4 nhà D, Trường ĐHKHXH & NV. 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
-         Điện thoại: 0435589744         (CQ); 0438335732 (NR); 0988017399 ( Di động)

Fax:                                 E-mail: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.  

 

____________________________________________________________________

 

 

Thuyết minh sự cần thiết của Đề tài:
-   Tình trạng Đề tài: Đây là đề tài mới nhưng có kế thừa kết quả của một số đề tài do chủ trì đã thực hiện.
-         Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề nghiên cúu của đề tài (trích dẫn những tài liệu mới nhất trong và ngoài nước).
-         Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Nghiên cứu khảo cổ học Chămpa nhiều năm gần đây đã đạt được những thành tựu đáng kể, đặc biệt là những nghiên cứu về các khía cạnh trong lĩnh vực đời sống hàng ngày của cư dân. Nhiều vấn đề trước đây thường bị bỏ qua như sản xuất thủ công nghiệp, buôn bán, tổ chức không gian sống... cũng đã được các nhà nghiên cứu bước đầu để tâm chú ý. Tuy nhiên những kết quả đạt được còn xa mới xứng đáng với tiềm năng và đòi hỏi của trình độ khoa học hiện nay. Mặt khác, đây mới là những nghiên cứu rời rạc, theo thời vụ, khó giúp đưa ra những diễn giải chuyên sâu hay kết luận có ý nghĩa tổng hợp và hệ thống.
Đồ gốm trong các địa điểm khảo cổ học Chămpa do đó được đề cập trong một số bài nghiên cứu nhưng do tiêu chí phân loại chưa thống nhất, tư liệu nằm rải rác trong các bảo tàng và chưa thực sự được nghiờn cứu và tiếp cận theo những phương thức đặc thù (tức những cách tiếp cận riêng để nghiên cứu đồ gốm với tư cách là loại hiện vật khảo cổ riêng biệt) do vậy những hiểu biết về gốm Chămpa cũng rất hạn chế thậm chí đối với các nhà khảo cổ chuyên nghiên cứu về miền Trung chứ chưa nói đến những người nghiên cứu văn hóa lịch sử vùng này. Nếu so sánh với đồ gốm 10 thế kỷ đầu Công nguyờn ở miền Bắc Việt Nam, đồ gốm cùng giai đoạn ở miền Trung Việt Nam có nhiều nột tương đồng và cũng có không ít khác biệt và xứng đáng được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn. 
Cho tới nay đó có một số công trình và bài nghiên cứu đề cập tới đồ gốm phát hiện được trong các địa điểm khảo cổ học Chămpa 10 thế kỷ đầu Công nguyên.
Ngoài nước:
Yamagata Mariko 1998. Formation of Lin Yi: Internal and External Factors. Journal Of Southeast Asian Archaeology, No. 18: 51-89, June 1998.
 Yamagata Mariko 2006, Chinese style roof tiles found in Vietnam: Adopted by Chinese or non - Chinese. Bài trình bày tại hội nghị khoa học quốc tế IPPA, Manila tháng 5 năm 2006.
 Ruth Prior 1994, Ceramics from early historical sites in Vietnam. Southeast Asian Archaeology.Volume I. University of Hull: 95-110.           
 Stark Miriam 2002. Pre-Angkor earthen ware ceramics from Cambodia’s Mekong delta. LOMAP project.
Trong nước:
Nguyễn Chiều, Lâm Mỹ Dung, Vũ Thị Ninh 1991. Đồ gốm trong cuộc khai quật di chỉ Chàm cổ ở Trà Kiệu năm 1990. Khảo cổ học, số 4: 18-30.
Lâm Mỹ Dung 2005. Đồ gốm trong các địa điểm khảo cổ học Chămpa ở Miền Trung Việt Nam. Khảo cổ học, số 1: 50-70.
Lâm Mỹ Dung 2005. Khảo cổ học Chămpa thiên niên kỷ I CN. Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội, số 3 phần I, tr.43-55; số 4, 2005, phần II, tr.20-34.
    Lâm Mỹ Dung, Nguyễn Anh Thư 2009. Cổ Lũy – Phú Thọ (Quảng Ngãi) trong bối cảnh khảo cổ học Champa nửa đầu thiên niên kỷ I sau Công nguyên. Khảo cổ học, số 1: 59-75.
 Phạm Lý Hương, Phạm Thị Ninh, Nguyễn Xuân Hoà 2000, Xác định thành phần nguyên liệu và độ nung gốm Xóm Ốc (Quảng Ngói). NPHMVKCH 1999: 270-272.
-         Liệt kê danh mục các công trình NCKH quan trọng có liên quan:
           Berenice Bellina 1999. La vaisselle dans les exchanges entre le sous - continent indien et l’Asie du Sud - Est à l’ộpoque protohistorique. BEFEO 86 (1999) : 161-184
           Bandita Medhi 2006. Pottery industry in Assam: Present scenario and an Ethno-archaeological projection. Bài trình bày tại hội nghị khoa học quốc tế IPPA, Manila tháng 5 năm 2006.
           Đỗ Quang Trọng 2006. Các lò nung gốm cổ Tam Thọ. LA Tiến sĩ Lịch sử. Viện Khảo cổ học. Hà Nội
        Đinh Bá Hoà 2008. Gốm cổ Chămpa (Bình Định). Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Nội.
             Hoàng Anh Tuấn 2001. Báo cáo kết quả thám sát dịa điểm Bãi Làng Cù Lao Chàm. Khóa luận tốt nghiệp cử nhân lịch sử. Trường ĐHKHXH & NV. Hà Nội 
             Nguyễn Tuấn Ngọc 2002. Báo cáo kết quả thám sát khai quật Nam Thổ Sơn. Khóa luận tốt nghiệp cử nhân lịch sử. Trường ĐHKHXH & NV. Hà Nội 
            Sarah Wissheman U và Wendell William 1994. Ancient technologies and Archaeological materials. Gorden and Breach Publishers.
          Trần Anh Dũng 2008. Các lò nung gốm cổ 10 thế kỷ đầu CN ở miền Bắc Việt Nam. LA Tiến sĩ Lịch sử. Viện Khảo cổ học. Hà Nội
            William Andresky 1994 Raw Material Availability and the Organization of Technology . American Antiquity.
-         Lý do chọn Đề tài:
+ Tính thời sự của Đề tài: Đồ gốm là loại hiện vật phổ biến và thông dụng nhất trong mọi địa điểm khảo cổ thuộc các thời đại. Đồ gốm cung cấp những thông tin liên quan đến nhiều lĩnh vực đời sống vật chất và tinh thần của cư dân. Giống như tình hình chung ở Việt Nam và Đông Nam Á, gốm có men mới là mục tiêu nghiên cứu chính trong các cuộc khai quật lớn và những điều tra tổng hợp. Gốm không men thấp lửa, gốm thô bở, gốm cứng... thường không được nghiên cứu kỹ sau khai quật (nghiên cứu trong phòng), do vậy rất nhiều vấn đề khoa học liên quan đã không được khái quát và tư liệu gốm loại này chưa được khai thác thông tin một cách toàn thể. Trong những nghiờn cứu hiện nay về lý thuyết nhiều người cho rằng loại gốm này cú vai trũ rất quan trọng đặc biệt là cung cấp dữ liệu để tìm hiểu đời sống hàng ngày của cư dân .
 Trong các địa điểm khảo cổ Chămpa 10 thế kỷ đầu Công nguyên gốm các loại cũng được phát hiện rất nhiều nhưng chưa thực sự được quan tâm đúng mức, chưa có những nghiên cứu hệ thống và chi tiết về kỹ thuật sản xuất, địa điểm sản xuất, vấn đề thương mại, trao đổi văn hoá, khía cạnh xã hội ... Gốm Chămpa cũng chưa được đặt trong bối cảnh nghiên cứu rộng hơn để so sánh với gốm miền Bắc, miền Nam Việt Nam và Đông Nam Á. Khi nói tới gốm Chămpa và gốm Chăm đa phần người nghiên cứu đề cập và hiểu hai loại gốm: i. Gốm Chăm có men, sành Chăm Gò Sành (Bình Định) có niên đại thế kỷ 14,15 và
ii. Gốm Chăm Bàu Trúc hiện nay. Tuy nhiên mối quan hệ giữa hai loại gốm này và giữa chúng với gốm Chăm tìm được trong các địa điểm giai đoạn 10 thế kỷ đầu CN còn nhiều khoảng trống do đó không ít vấn đề cần được nghiên cứu sâu và hệ thống hơn. 
Đề tài về một loại hình hiện vật cụ thể bằng cách ứng dụng một số phương pháp khảo cổ học xã hội và kỹ thuật đáp ứng những nhu cầu cấp thiết hiện nay trong cả đào tạo và nghiên cứu của khảo cổ học Việt Nam giai đoạn hiện nay. Một đề tài như thế để nghiên cứu những vấn đề như kỹ thuật sản xuất, nơi sản xuất, cách tổ chức sản xuất, quy trình sản xuất từ khai thác nguyên liệu đến phân phối sản phẩm, ảnh hưởng của các mối quan hệ tiếp xúc, giao lưu văn hóa đối với sản xuất và buôn bán đồ gốm, nghiên cứu đồ gốm để tìm hiểu kinh tế-chính trị của các nhà nước sớm và nhà nước phát triển thực sự là rất cần thiết.   
+ Tính cấp thiết đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội:
Tư liệu của các cuộc khai quật khảo cổ hiện nay mới chỉ được sử dụng ở một phạm vi hạn chế (chủ yếu giữa các nhà khảo cổ). Đề tài nghiên cứu này với mục đích tổng hợp, kiểm định, thu thập thêm và diễn giải hệ thống tư liệu kết hợp từ nhiều nguồn khác nhau về đồ gốm giỳp tìm hiểu sâu hơn vai trũ của sản xuất đồ gốm (và một số ngành nghề thủ công khác) tác động đến quỏ trỡnh phỏ triển và biến đổi trong lịch sử văn hoá của vương quốc Chămpa từ khởi đầu đến thế kỷ 10, bản chất của quá trình này được thể hiện qua sự thay đổi cấu trúc, tính chất của di tích di vật liên quan tới những biến đổi xã hội-kinh tế-văn hoá tương ứng với sự hình thành nhà nước giai đoạn sớm và bổ sung những kiến thức mới cho những chuyên đề giảng dạy khảo cổ, văn hoá, lịch sử.
 Những kết quả nghiên cứu của Việt Nam hiện nay hầu hết không được những học giả nghiên cứu nước ngoài cập nhật. Thực hiện đề tài này, chúng tôi cố gắng công bố ít nhất một đến hai bài nghiên cứu tổng kết những quan điểm đánh giá của mình bằng tiếng Anh trên số chuyên đề KCH Việt Nam (số tiếng Anh) và bài tham gia hội nghị quốc tế IPPA năm 2009.   
__________________________________________________________
9. Địa bàn tiến hành nghiên cứu: (xã, huyện, tỉnh, vùng)
-         Hiểu biết thực tế của cá nhân đăng ký Chủ nhiệm đề tài về địa bàn nghiên cứu:
Địa bàn tiến hành khảo sát thực địa là các tỉnh Nam Trung bộ Việt Nam mà chủ yếu là Quảng Nam, Quảng Ngãi; Khánh Hoà, Phú Yên… (Nam Trung Bộ).
Địa bàn tiến hành làm việc tại các bảo tàng và đào kiểm tra: Khu vực Lưu vực sông Thu Bồn; khu vực Đảo ven bờ Quảng Ngãi; khu vực quanh vịnh Cam Ranh (Khánh Hoà) và khu vực Thành Hồ (Phú Yên).
- Hiểu biết thực tế của tác giả về địa bàn nghiên cứu
Việc nghiên cứu thực địa sẽ được tiến hành ở một số địa bàn chọn lọc dựa trên các tiêu chí sau:
+ Kế thừa được những nghiên cứu trước để đảm bảo tính liên tục và hệ thống
+ Ưu tiên những địa bàn chưa được khảo sát và nghiên cứu trong các dự án đã thực hiện từ rước
+ Chọn lựa những địa bàn có những địa điểm có địa tầng dày và phát triển liên tục và kết hợp với một số đề tài nghiên cứu của các đồng nghiệp ở Viện Khảo cổ học, Viện BTLS Việt Nam và một số Bảo tàng địa phương.
- Tính đại diện của địa bàn nghiên cứu
 Những địa bàn nghiên cứu chọn ở trên đảm bảo tính đại diện về địa hình: Từ vùng đồi gò đến duyên hải và đảo ven bờ.
 Những địa bàn được chọn đại diện cho cả vùng - địa bàn của vương quốc Chămpa.
 Những địa bàn được chọn cũng là những địa bàn nghiên cứu từ nhiều năm nay của các cán bộ khảo cổ thuộc Trường ĐHKHXH & NV, ĐHQG Hà Nội.
___________________________________________________________________
10. Mục tiêu của Đề tài:
1.     Tổng hợp một số phương pháp tiếp cận và lý thuyết nghiên cứu gốm mới của ngành khảo cổ học xã hội qua thu thập, dịch và tổng hợp một số nghiên cứu (chủ yếu của các học giả nước ngoài) đồ gốm Đông Nam Á và thế giới và khả năng ứng dụng trong nghiên cứu của đề tài.
2.     Xây dựng bảng tra cứu tổng hợp loại hình đồ gốm Chămpa 10 thế kỷ đầu Công nguyên (mẫu vật thực và dữ liệu số hoá), bao gồm sưu tập mẫu vật mảnh gốm, bản vẽ loại hình, bản ảnh, thuật ngữ, bản đồ phân bố...
3.     Xây dựng bảng hệ thống mẫu phân tích thành phần gốm và phân tích thành phần đất của một số địa điểm khảo cổ Chămpa 10 thế kỷ đầu CN tại lưu vực sông Thu Bồn, sông Trà Khúc và sông Đà Rằng.  
4.     Kỹ thuật và tổ chức sản xuất đồ gốm Chămpa 10 thế kỷ đầu Công nguyên qua ứng dụng một số phương pháp nghiên cứu KCH truyền thống, phương pháp nghiên cứu áp dụng khoa học kỹ thuật và phương pháp so sánh dân tộc học.
5.     Đồ gốm với việc diễn giải một số vấn đề kinh tế - xã hội và giao lưu văn hoá của vương quốc Chămpa 10 thế kỷ đầu Công nguyên.
6.     Báo cáo tổng hợp của đề tài, bài nghiên cứu đăng tạp chí, đề tài luận án tiến sĩ, bài giảng chuyên đề và sưu tập mẫu vật dạy học, nghiên cứu cho Bảo tàng Nhân học, Trường ĐHKHXH & NV, ĐHQG Hà Nội.  
____________________________________________________________________
11. Tóm tắt nội dung nghiên cứu của Đề tài: (liệt kê và mô tả những nội dung cần nghiên cứu, nêu bật được những nội dung mới và phù hợp để giải quyết vấn đề đặt ra, kể cả những dự kiến hoạt động phối hợp để chuyển giao kết quả nghiên cứu đến người sử dụng)
A.   Vấn đề nghiên cứu: Phương pháp, lý thuyết và thực tiễn nghiên cứu
1.     Tổng hợp chọn lọc một số phương pháp tiếp cận và lý thuyết nghiên cứu gốm của chuyên ngành khảo cổ học xã hội và khảo cổ học kỹ thuật.
2.     Đồ gốm - đối tượng của khảo cổ học xã hội, khảo cổ học kỹ thuật qua những nghiên cứu gốm 10 thế kỷ đầu CN Việt Nam và Đông Nam Á - kết quả và vấn đề.
B.   Đồ gốm trong các địa điểm khảo cổ học Chămpa 10 thế kỷ đầu Công nguyên loại hình và kỹ thuật.
1.     Phân loại hình học theo chức năng
2.     Phân loại hình học theo phong cỏch
3.     Kỹ thuật sản xuất đồ gốm theo loại hình, giai đoạn
4.     Thành phần chất liệu gốm, thành phần nguyên liệu sản xuất gốm với những vấn đề kỹ thuật liên quan. 
5.     Một số vấn đề về kỹ thuật và tổ chức sản xuất đồ gốm Chămpa 10 thế kỷ đầu Công nguyên qua so sánh với tư liệu khảo cổ (sản xuất đồ gốm ở miền Bắc Việt Nam, miền Nam Việt Nam, Cămpuchia) và tư liệu dân tộc học (sản xuất đồ gốm dân gian Thanh Hà, Hội An và Bàu Trúc, Ninh Thuận...).
C.   Bảng tra cứu tổng hợp loại hình đồ gốm theo phân loại phần B 1-2.
D.   Catalog mẫu vật gốm và mẫu vật đất (bao gồm cả mẫu vật thật, dữ liệu số hoá và kết quả phân tích thành phần lý hoá).
E.    Đồ gốm với những vấn đề kinh tế - xã hội - văn hoá của vương quốc Chămpa 10 thế kỷ đầu CN.
1.     Mức độ chuyên hoá trong sản xuất đồ gốm với những biến đổi cơ cấu, quan hệ xã hội.
2.     Vai trò và tác động của tiếp xúc và tiếp biến văn hoá trong sản xuất và phân phối đồ gốm.
F.    Kết luận
                                         1. Về tư liệu và các phương pháp tư liệu hoá
      2. Những kết quả nghiên cứu và ý nghĩa của chúng trong nghiên cứu lịch sử - văn hoá Chămpa.
      3. Những khả năng ứng dụng thực tiễn của đề tài: Bổ sung các dữ liệu xây dựng các sưu tập nghiên cứu và dạy học ảo - dạng số hoỏ cho BTNH, đóng góp vào công tác đào tạo sau đại học và hoàn thiện nội dung bài giảng chuyên đề đào tạo đại học và sau đại học về Lý thuyết và phương pháp nghiên cứu khảo cổ học; Khảo cổ học Chămpa và Một số vấn đề Khảo cổ học Việt Nam.
______________________________________________________________________
12. Các chuyên đề nghiên cứu dự kiến của Đề tài: (tên và nội dung chính của từng chuyên đề)
Chuyên đề 1: Chuyên đề về lý thuyết bao gồm tổng quan và giới thiệu khái lược những vấn đề về phương pháp luận và cách thức tiếp cận nội dung nghiên cứu đồ gốm ĐNÁ và một số khu vực Đông Á, Nam Á 10 thế kỷ đầu Công nguyên và khả năng ứng dụng trong nghiên cứu gốm Chămpa cùng thời kỳ. Tổng quan tình hình nghiên cứu của các học giả trong nước và nước ngoài có liên quan tới nội dung của đề tài. Đánh giá mức độ của các kết quả đã thu được và xu hướng nghiên cứu trong tương lai.
Chuyên đề 2: Đồ gốm trong các địa điểm khảo cổ học Chămpa 10 thế kỷ đầu Công nguyên qua phân tích, tổng hợp, đánh giá tư liệu đó cũ và kiểm tra, bổ sung những tư liệu mới thu thập qua khảo sát và làm việc thực tế tại một số kho bảo tàng Đà Nẵng, Quảng Nam, Phú Yên, Khánh Hoà.
Chuyên đề 3: Đồ gốm 10 thế kỷ đầu Công nguyên của Vương quốc Chămpa nhìn từ phương diện kỹ thuật sản xuất, tổ chức sản xuất trong bối cảnh đồng đại và so sánh lịch đại.
Chuyên đề 4: Vai trò của sản xuất, trao đổi và sử dụng đồ gốm trong kinh tế - chính trị của vương quốc Chămpa 10 thế kỷ đầu Công nguyên..
____________________________________________________________________
13. Cấu trúc dự kiến báo cáo kết quả của Đề tài: (chi tiết hoá các chương mục)
Dẫn luận, từ khóa và thuật ngữ
Chương 1. Đồ gốm Chămpa 10 thế kỷ đầu Công nguyên từ tiếp cận khảo cổ học xã hội, khảo cổ học kỹ thuật - tổng quan tình hình và vấn đề nghiên cứu .
1.1.         Tổng quan một số phương pháp và lý thuyết tiếp cận trong nghiên cứu đồ gốm của khảo cổ học kỹ thuật và khảo cổ học xã hội
1.2.         Nghiên cứu đồ gốm Việt Nam và Đông Nam Á 10 thế kỷ đầu Công nguyên: Phương pháp nghiên cứu, xu hướng diễn giải, thành tựu và vấn đề
1.3.         Tổng quan về tình hình nghiên cứu đồ gốm Chămpa 10 thế kỷ đầu Công nguyên
Chương 2. Đồ gốm Chămpa 10 thế kỷ đầu Công nguyên - Sản phẩm và kỹ thuật sản xuất
Đồ gốm ở các địa điểm khảo cổ Champa 10 thế kỷ đầu Công nguyên: Loại hình theo chức năng và phong cách.
Đồ gốm ở các địa điểm khảo cổ Champa 10 thế kỷ đầu Công nguyên: Nghiên cứu so sánh đồng đại và lịch đại.
Đồ gốm ở các địa điểm khảo cổ Champa 10 thế kỷ đầu Công nguyên: Những vấn đề về nguồn nguyên liệu, quy trình sản xuất và nơi sản xuất qua nghiên cứu so sánh tài liệu khảo cổ và tài liệu dân tộc học. 
 
Chương 3. Một số vấn đề kinh tế - xã hội của Chămpa 10 thế kỷ đầu Công nguyên qua nghiên cứu đồ gốm
3.1. Vai trò của đồ gốm trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân
3.2. Mức độ chuyên hóa trong sản xuất đồ gốm phản ánh những biến đổi cơ cấu, quan hệ xã hội
3.3. Vai trò và tác động của tiếp xúc, tiếp biến văn hoá trong sản xuất và phân phối đồ gốm.
Kết luận
Phụ lục và minh hoạ
Minh hoạ bản đồ, sơ đồ, bản vẽ, ảnh
Phụ lục
Bảng tra cứu tổng hợp loại hình đồ gốm theo phân loại chức năng và phong cách
Catalog mẫu vật gốm và mẫu vật đất (bao gồm cả mẫu vật thật, dữ liệu số hoá và kết quả phân tích thành phần lý hoá).
____________________________________________________________________
14. Tính đa ngành và liên ngành của Đề tài:
-         Đề tài liên quan đến những ngành/chuyên ngành nào?
Lịch sử, văn hoá, khảo cổ học, dõn tộc học và một số ngành khoa học tự nhiên và kỹ thuật.
-         Tính đa/liên ngành thể hiện như thế nào trong nội dung và quá trình triển khai của Đề tài?
Các nguồn tư liệu sử dụng bao gồm nhiều loại: Thư tịch cổ, bia ký, tài liệu dân tộc học, tài liệu khảo cổ học, văn hoá dân gian, vật lý, hóa học, địa chất. Phương pháp tiếp cận so sánh liên ngành.
____________________________________________________________________
15. Phương pháp luận và phương pháp khoa học sử dụng trong Đề tài:
Cách tiếp cận, và so sánh với các phương pháp khác; nêu được tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo của Đề tài.
+ Đề tài sử dụng những phương pháp nghiên cứu khảo cổ học thực địa và bảo tàng học như khảo sỏt địa bàn, thỏm sỏt một số điểm để kiểm tra địa tầng, chọn lọc và lấy mẫu ở hiện trường và kho cỏc bảo tàng địa phương cũng như một số kỹ thuật xử lý khảo cổ học trong phũng cả bằng phương pháp thủ cụng truyền thống cả ứng dụng một số phần mềm máy tính để xử lý và số hoỏ dữ liệu.
+ Đề tài sử dụng những kỹ thuật phân tích dữ liệu liên ngành khoa học XHNV với KHTNKT.
+ Đề tài sử dụng một số phương pháp điều tra dân tộc học và nghiên cứu liên văn hoá tại một số nơi sản xuất và buôn bán gốm dan gian, gốm thương mại tại một số địa phương.
        + Bên cạnh việc ứng dụng bước đầu một số lý thuyết của KCH xó hội và KCH kỹ thuật, đề tài tuõn thủ chặt chẽ các quan điểm Duy vật Lịch sử và Duy vật Biện chứng trong diễn giải ếac sự kiện, hiện tượng văn hoa xa hội và lịch sử.  
____________________________________________________________________
16. Khả năng sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị trong và ngoài cơ quan để thực hiện Đề tài:
-         Cơ sở vật chất, trang thiết bị chính để thực hiện đề tài trong và ngoài cơ quan: Những thiết bị chính phục vụ việc điền dã và thu thập mẫu như thiết bị ghi hình kỹ thuật số, những phương tiện và thiết bị dùng cho điền dã và xử lý dữ liệu của Bảo tàng Nhân học và khoa Lịch sử, trường ĐHKHXH & NV.
____________________________________________________________________
17. Khả năng giao lưu và hợp tác nghiên cứu khoa học với các tổ chức trong nước và quốc tế:
-         Hợp tác đã/đang có (tên tổ chức và vấn đề hợp tác):
Khả năng hợp tác nghiên cứu khoa học với các đơn vị trong nước và quốc tế: Hợp tác với Viện KCH và một số Bảo tàng tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi và Phú Yên, Ninh Thuận.
-         Hợp tác sẽ có (tên tổ chức và vấn đề dự kiến hợp tác):
Tìm kiếm khả năng hợp tác với một số đại học và viện nghiên cứu Thái Lan, Ấn Độ (Đại học Calcuta)
 
 
Địa chỉ: Tầng 3-4 Nhà D - 336 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội
Điện thoại: 04. 3 5589477 / Email:baotangnhanhoc@yahoo.com